TCVN 11892-1:2026 – Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) – Phần 1: Trồng trọt là phiên bản cập nhật mới của tiêu chuẩn VietGAP áp dụng cho lĩnh vực trồng trọt. So với TCVN 11892-1:2017, phiên bản năm 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý về cấu trúc quản lý, đánh giá nguy cơ, truy xuất nguồn gốc, kiểm soát sản phẩm, quản lý nhóm, hệ thống kiểm soát nội bộ, lưu trữ hồ sơ và quản lý sản xuất theo hướng minh bạch, có căn cứ và dựa trên rủi ro hơn.

TCVN 11892-1:2017 trước đây tập trung vào các yêu cầu thực hành tốt trong sản xuất và sơ chế sản phẩm trồng trọt, bao gồm tập huấn, cơ sở vật chất, quy trình sản xuất, quản lý đất – nước – vật tư, thu hoạch, lao động, khiếu nại, đánh giá nội bộ và truy xuất nguồn gốc.
Trong khi đó, TCVN 11892-1:2026 tiếp tục kế thừa các nội dung cốt lõi này nhưng được tổ chức lại rõ ràng hơn, đồng thời bổ sung và làm sâu hơn một số yêu cầu quan trọng. Đặc biệt, tiêu chuẩn mới nhấn mạnh việc quản lý nguy cơ, kiểm soát nội bộ, truy xuất theo lô, kiểm soát sản phẩm song song và kiểm soát cân bằng khối lượng.
Bài viết dưới đây tổng hợp những điểm thay đổi đáng chú ý mà doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác và các cơ sở sản xuất nông nghiệp cần quan tâm khi cập nhật hệ thống VietGAP theo phiên bản mới.
1. TCVN 11892-1:2026 tiếp tục áp dụng cho sản xuất, thu hoạch và sơ chế sản phẩm trồng trọt
Phạm vi của tiêu chuẩn mới vẫn bao gồm các yêu cầu thực hành nông nghiệp tốt đối với hoạt động sản xuất, thu hoạch và sơ chế sản phẩm trồng trọt. Tiêu chuẩn cũng cho phép áp dụng đối với riêng công đoạn sản xuất hoặc áp dụng xuyên suốt từ sản xuất đến thu hoạch và sơ chế.
Về mặt phạm vi, đây không phải là sự thay đổi hoàn toàn so với phiên bản 2017. Tuy nhiên, TCVN 11892-1:2026 có xu hướng quản lý theo chuỗi rõ hơn, trong đó không chỉ quan tâm đến điều kiện sản xuất tại ruộng hoặc trang trại mà còn chú trọng việc nhận diện sản phẩm, sơ chế, bảo quản, bán hàng, truy xuất và xác minh lượng sản phẩm được đưa ra thị trường.
Điểm này đặc biệt có ý nghĩa đối với các cơ sở có nhiều vùng sản xuất, nhiều hộ thành viên hoặc vừa sản xuất sản phẩm VietGAP vừa sản xuất sản phẩm ngoài phạm vi chứng nhận.
2. Quản lý nguy cơ trở thành nguyên tắc xuyên suốt
Một trong những thay đổi rõ nhất của phiên bản 2026 là việc quản lý nguy cơ được đưa lên thành một nguyên tắc cốt lõi của tiêu chuẩn.
TCVN 11892-1:2026 xác định các nguyên tắc chính gồm quản lý nguy cơ và bảo đảm an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên bền vững; bảo đảm sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội; truy xuất nguồn gốc và quản lý hồ sơ; cải tiến liên tục.
Trong đó, cơ sở phải nhận diện các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý có thể ảnh hưởng đến sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch và sơ chế. Sau khi xác định được mối nguy, cơ sở phải đánh giá mức độ nguy cơ, xác định đối tượng có thể bị ảnh hưởng và xây dựng biện pháp kiểm soát phù hợp.
Phiên bản 2017 cũng đã có hướng dẫn đánh giá nguy cơ tại Phụ lục E, nhưng tiêu chuẩn 2026 làm rõ hơn vai trò của đánh giá nguy cơ trong nhiều quyết định quản lý thực tế như kiểm nghiệm đất, nước, sản phẩm, xác định tần suất phân tích và lựa chọn biện pháp kiểm soát.
Điều này có nghĩa là khi áp dụng VietGAP mới, doanh nghiệp không nên chỉ xây dựng hồ sơ để “đủ biểu mẫu”, mà cần chứng minh được vì sao một nguy cơ được xác định là cao, trung bình hay thấp và biện pháp nào đang được áp dụng để kiểm soát nguy cơ đó.
3. Bổ sung rõ khái niệm sản xuất song song và sở hữu song song
TCVN 11892-1:2026 bổ sung các khái niệm rất đáng chú ý như sản xuất song song và sở hữu song song.
Sản xuất song song được hiểu là trường hợp một cơ sở đồng thời sản xuất sản phẩm được chứng nhận và sản phẩm chưa được chứng nhận của cùng một loại nông sản. Trong khi đó, sở hữu song song liên quan đến việc cơ sở mua thêm sản phẩm cùng loại từ nguồn khác, bao gồm sản phẩm đã hoặc chưa được chứng nhận.
Đây là vấn đề thực tế thường gặp ở hợp tác xã, doanh nghiệp thu mua hoặc cơ sở vừa có vùng VietGAP vừa có vùng sản xuất thông thường.
Theo tiêu chuẩn mới, cơ sở phải có biện pháp nhận diện, truy xuất và tách biệt các sản phẩm này, tránh lẫn lộn trong quá trình thu hoạch, sơ chế, vận chuyển và bảo quản.
Việc bổ sung yêu cầu này giúp tăng tính minh bạch trong chứng nhận và giảm nguy cơ sản phẩm không thuộc phạm vi VietGAP bị đưa vào chuỗi VietGAP.
4. Bổ sung yêu cầu kiểm soát cân bằng khối lượng
Đây là một trong những điểm mới đáng quan tâm nhất của TCVN 11892-1:2026.
Cơ sở phải ghi chép và kiểm soát số lượng hoặc khối lượng sản phẩm đầu vào, đầu ra, sản phẩm bị loại bỏ, phế thải và sản phẩm tồn kho. Yêu cầu này áp dụng cho cả sản phẩm được chứng nhận và sản phẩm chưa được chứng nhận nếu cùng được quản lý tại cơ sở.
Tiêu chuẩn quy định việc xác minh cân bằng khối lượng phải được thực hiện với tần suất phù hợp với quy mô hoạt động và tối thiểu một lần mỗi năm đối với từng sản phẩm.
Ví dụ, nếu một hợp tác xã có diện tích và năng suất chỉ đủ tạo ra khoảng 100 tấn rau VietGAP mỗi năm nhưng tổng lượng bán ra dưới danh nghĩa VietGAP lên đến 180 tấn thì hồ sơ cân bằng khối lượng sẽ cho thấy điểm bất thường.
Yêu cầu này vì vậy không chỉ là một yêu cầu ghi chép đơn thuần mà còn là công cụ kiểm soát tính xác thực của chuỗi sản phẩm VietGAP.
5. Truy xuất nguồn gốc được quy định cụ thể và chặt chẽ hơn
TCVN 11892-1:2017 đã yêu cầu cơ sở có quy định truy xuất nguồn gốc giữa cơ sở với khách hàng và trong nội bộ cơ sở.
Đến phiên bản 2026, nội dung này được chi tiết hóa hơn. Cơ sở phải xây dựng quy trình truy xuất nguồn gốc và vận hành thử quy trình trước khi áp dụng chính thức.
Đối với cơ sở có nhiều địa điểm sản xuất, mỗi địa điểm phải có tên hoặc mã số riêng. Thông tin này phải được thể hiện trên bản đồ và trong các tài liệu, hồ sơ liên quan. Tiêu chuẩn cũng khuyến nghị xác định tọa độ của địa điểm sản xuất.
Ngoài ra, tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng công nghệ như mã vạch, QR Code, Blockchain hoặc phần mềm quản lý để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
Điều này cho thấy VietGAP mới không chỉ yêu cầu “có nhật ký sản xuất” mà hướng tới một hệ thống truy xuất có khả năng kết nối thông tin từ lô sản xuất đến sản phẩm bán ra.
6. Hệ thống kiểm soát nội bộ – ICS trở thành nội dung quan trọng đối với chứng nhận theo nhóm
Một trong những thay đổi lớn về cấu trúc quản lý của phiên bản 2026 là việc làm rõ khái niệm Nhóm và Hệ thống kiểm soát nội bộ – Internal Control System (ICS).
Tiêu chuẩn quy định nhóm phải có tư cách pháp nhân hoặc có văn bản hợp pháp chứng minh việc thành lập, đồng thời phải chỉ định người đại diện chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động áp dụng VietGAP.
Nhóm phải xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ thống nhất để quản lý các thành viên.
Phụ lục G của tiêu chuẩn còn hướng dẫn khá cụ thể các nội dung cần có trong hệ thống ICS, bao gồm tính hợp pháp của tổ chức, kiểm soát tài liệu và hồ sơ, đánh giá nội bộ, truy xuất nguồn gốc, hành động khắc phục – phòng ngừa, giải quyết khiếu nại, quản lý nhà cung ứng, quản lý lao động và kiểm soát vận hành.
Đây là nội dung đặc biệt quan trọng đối với hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc nhóm hộ đăng ký chứng nhận VietGAP chung.
7. Đánh giá nội bộ được quy định cụ thể hơn
Theo TCVN 11892-1:2026, cơ sở phải tổ chức đánh giá nội bộ theo các yêu cầu của VietGAP với chu kỳ không quá 12 tháng một lần.
Khi phát hiện nội dung không phù hợp, cơ sở phải phân tích nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục. Thời gian khắc phục phải phù hợp với bản chất của nội dung không phù hợp, thực hiện trước khi giao hàng cho khách hàng và không quá 3 tháng.
Đối với chứng nhận theo nhóm, yêu cầu còn chặt chẽ hơn: phải kiểm tra 100% thành viên đã đăng ký, địa điểm sản xuất và các địa điểm hoặc nhà sơ chế.
Người thực hiện đánh giá nội bộ cũng không được đánh giá chính công việc do mình trực tiếp thực hiện. Đây là nguyên tắc giúp tăng tính khách quan của hệ thống.
8. Thời gian lưu hồ sơ tăng từ 12 tháng lên 24 tháng
Đây là một thay đổi rất rõ ràng và có ảnh hưởng trực tiếp đến cách doanh nghiệp tổ chức hệ thống hồ sơ.
TCVN 11892-1:2017 quy định thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 12 tháng tính từ ngày thu hoạch sản phẩm.
Trong TCVN 11892-1:2026, thời gian lưu trữ được nâng lên tối thiểu 24 tháng tính từ ngày thu hoạch, hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan quản lý.
Các hồ sơ cần quản lý bao gồm thông tin về đất, giá thể, nước, vật tư đầu vào, giống, phân bón, thuốc BVTV, chế phẩm sinh học, hóa chất, nước tưới, thu hoạch, sơ chế và bán sản phẩm.
Do đó, các cơ sở đang duy trì quy trình lưu hồ sơ 12 tháng theo tiêu chuẩn cũ cần điều chỉnh ngay khi chuyển sang hệ thống mới.
9. Kiểm soát đất, giá thể và nước theo đánh giá nguy cơ
TCVN 11892-1:2026 tiếp tục duy trì yêu cầu kiểm soát đất, giá thể và nước, nhưng nhấn mạnh hơn việc sử dụng kết quả đánh giá nguy cơ để quyết định hoạt động kiểm nghiệm.
Tiêu chuẩn viện dẫn các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về chất lượng đất, nước mặt, nước dưới đất và nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt. Đối với cây trồng dùng làm thực phẩm, chỉ tiêu kim loại nặng cần xem xét có liên quan đến các giới hạn quy định trong thực phẩm đối với cây trồng dự kiến sản xuất.
Khi sử dụng lần đầu địa điểm sản xuất, giá thể hoặc nguồn nước, cơ sở phải lấy mẫu và phân tích. Sau đó, tần suất phân tích định kỳ được xác định dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ ô nhiễm.
Điểm đáng lưu ý là tiêu chuẩn không đơn giản quy định “cứ mỗi năm xét nghiệm một lần” cho mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần xây dựng hồ sơ đánh giá nguy cơ đủ chặt để chứng minh cơ sở lựa chọn tần suất kiểm nghiệm phù hợp.
10. Yêu cầu đối với sản phẩm thực phẩm được tăng cường
TCVN 11892-1:2026 yêu cầu sản phẩm thực phẩm phải được đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý.
Các yếu tố cần xem xét bao gồm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và độc tố vi nấm. Cơ sở phải định kỳ lấy mẫu và phân tích sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm. Tần suất lấy mẫu được xác định dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ hoặc yêu cầu của khách hàng.
Mẫu phải được phân tích tại phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với ISO/IEC 17025.
Tiêu chuẩn đồng thời yêu cầu cơ sở phải có quy trình xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm. Khi phát hiện sản phẩm có nguy cơ gây mất an toàn, cơ sở phải ngừng bán, truy xuất, thông báo cho người mua, cách ly lô sản phẩm, điều tra nguyên nhân, thực hiện biện pháp khắc phục và lưu hồ sơ.
Đây là yêu cầu quan trọng giúp VietGAP chuyển từ việc chỉ phòng ngừa sang cả khả năng phản ứng khi sự cố thực tế xảy ra.
11. Quản lý nhà cung ứng và vật tư đầu vào được hệ thống hóa tốt hơn
Phụ lục G của TCVN 11892-1:2026 hướng dẫn cơ sở xây dựng thủ tục quản lý nhà cung ứng đối với các đơn vị cung cấp phân bón, thuốc BVTV, giống và các dịch vụ thuê ngoài.
Việc quản lý cần bao gồm xây dựng tiêu chí đánh giá, đánh giá định kỳ, lựa chọn nhà cung ứng phù hợp và lưu hồ sơ kết quả đánh giá.
Đây là một bước tiến đáng chú ý vì chất lượng và tính hợp pháp của vật tư đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến tính phù hợp của toàn bộ hệ thống VietGAP.
12. Quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
TCVN 11892-1:2026 dành phần riêng cho điều kiện làm việc, vệ sinh cá nhân, bảo hộ lao động, sơ cứu, kiểm tra sức khỏe, thông tin về nguy cơ và trách nhiệm của người lao động.
Người lao động trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm trong quá trình thu hoạch và sơ chế phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đồng thời, cơ sở phải có biện pháp hạn chế người mắc bệnh có khả năng lây truyền qua thực phẩm tiếp xúc với sản phẩm.
Những yêu cầu này giúp tiêu chuẩn VietGAP không chỉ tập trung vào sản phẩm mà còn đặt người lao động và điều kiện sản xuất an toàn vào hệ thống quản lý chung.
13. Phân biệt rõ yêu cầu bắt buộc và khuyến nghị
Một điểm đáng chú ý của TCVN 11892-1:2026 là việc giải thích rõ ý nghĩa của các từ sử dụng trong tiêu chuẩn.
Các từ như “phải”, “không”, “đạt”, “chỉ”, “đảm bảo” được sử dụng để thể hiện yêu cầu bắt buộc; trong khi “cần”, “nên” thể hiện nội dung khuyến nghị.
Phụ lục D cũng chia mức độ yêu cầu thành:
Mức A – Bắt buộc và Mức B – Khuyến nghị.
Cách phân loại này giúp cơ sở và tổ chức đánh giá nhận diện rõ hơn mức độ quan trọng của từng yêu cầu và tránh việc hiểu tất cả nội dung trong tiêu chuẩn đều có tính chất giống nhau.
14. Các biểu mẫu ghi chép tiếp tục được duy trì nhưng gắn chặt hơn với kiểm soát thực tế
TCVN 11892-1:2026 vẫn duy trì các biểu mẫu tham khảo về phân tích đất, nước, sản phẩm; mua hoặc tự sản xuất vật tư; quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; theo dõi sản phẩm thực phẩm bị ô nhiễm.
Trong biểu mẫu liên quan đến phân tích, tiêu chuẩn đề cập đến các nhóm chỉ tiêu như kim loại nặng trong đất/giá thể; kim loại nặng và vi sinh vật trong nước; kim loại nặng, dư lượng thuốc BVTV, vi sinh vật và độc tố vi nấm trong sản phẩm.
Điều này cho thấy hệ thống VietGAP mới vẫn coi ghi chép là nền tảng, nhưng hồ sơ phải có khả năng chứng minh hoạt động quản lý thực tế chứ không chỉ tồn tại dưới dạng biểu mẫu.
15. Doanh nghiệp và hợp tác xã cần làm gì khi cập nhật sang TCVN 11892-1:2026?
Đối với cơ sở đang áp dụng hệ thống VietGAP theo TCVN 11892-1:2017, việc chuyển đổi sang tiêu chuẩn mới nên bắt đầu bằng việc rà soát toàn bộ hệ thống hiện tại, xác định khoảng cách so với các yêu cầu mới và cập nhật tài liệu tương ứng.
Đặc biệt cần ưu tiên các nội dung như đánh giá nguy cơ, truy xuất nguồn gốc, cân bằng khối lượng, kiểm soát sản xuất song song, quản lý hồ sơ 24 tháng, quy trình xử lý sản phẩm không bảo đảm ATTP và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nhóm.
Đối với hợp tác xã và nhóm hộ, việc hoàn thiện ICS cần được xem là một nhiệm vụ trọng tâm. Không chỉ cần có tài liệu quy định mà còn phải chứng minh được việc kiểm tra thành viên, xử lý điểm không phù hợp, truy xuất, quản lý nhà cung ứng, quản lý người lao động và kiểm soát hoạt động thực tế.
Đối với cơ sở riêng lẻ, trọng tâm nên đặt vào đánh giá nguy cơ, kiểm soát đầu vào, hồ sơ sản xuất, kiểm nghiệm phù hợp với nguy cơ, truy xuất và quản lý lượng sản phẩm.
Kết luận
TCVN 11892-1:2026 không đơn thuần là một bản cập nhật về hình thức của VietGAP trồng trọt. So với TCVN 11892-1:2017, tiêu chuẩn mới thể hiện rõ xu hướng quản lý nông nghiệp theo rủi ro, minh bạch và truy xuất được.
Những nội dung như hệ thống kiểm soát nội bộ, cân bằng khối lượng, sản xuất song song, quản lý nhà cung ứng, thời gian lưu hồ sơ 24 tháng và truy xuất nguồn gốc chi tiết hơn cho thấy yêu cầu đối với cơ sở sản xuất ngày càng chuyển từ “có quy trình” sang “chứng minh được hệ thống đang vận hành hiệu quả”.
Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất đang duy trì VietGAP nên chủ động rà soát hệ thống hiện tại, cập nhật tài liệu và đào tạo lại người phụ trách để phù hợp với TCVN 11892-1:2026. Việc chuyển đổi sớm không chỉ giúp chuẩn bị tốt cho hoạt động đánh giá chứng nhận mà còn góp phần nâng cao năng lực quản lý sản xuất, kiểm soát chất lượng và khả năng truy xuất sản phẩm trên thị trường.
Liên hệ hotline: 0949.371.200 để tải full bản tiêu chuẩn TCVN 11892-1:2026 và nhận hỗ trợ tư vấn.